Quy chế đào tạo hệ vừa học vừa làm (Quy chế 738) của trường ĐH Kinh tế - Luật

QUY CHẾ

Về đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học

(Ban hành kèm theo Quyết định số 738/QĐ-ĐHKTL-ĐT&QLSV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Luật)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định đào tạo đại học theo hình thức vừa làm vừa học (VLVH), bao gồm: tổ chức đào tạo; thi tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp; xử lý vi phạm.

2. Quy chế này áp dụng đối với các khóa đào tạo theo hình thức  VLVH trình độ đại học của Trường Đại học Kinh tế - Luật (sau đây gọi tắt là trường).

Điều 2. Chương trình giáo dục đại học

1. Chương trình giáo dục đại học (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.

2. Chương trình VLVH  trình độ đại học được Trường xây dựng trên cơ sở chương trình hệ chính quy. Nội dung chương trình VLVH phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung của chương trình hệ chính quy cùng trình độ đào tạo.

Điều 3. Học phần và đơn vị học trình

1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích luỹ trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 5 đơn vị học trình, được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổng hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã riêng do trường quy định.

2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;

b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích lũy đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.

3. Đơn vị học trình được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một đơn vị học trình được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 - 45 tiết thực hành.

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, để tiếp thu được một đơn vị học trình, sinh viên phải dành ít nhất 15 giờ chuẩn bị cá nhân.

Hiệu trưởng quy định cụ thể số tiết, số giờ đối với từng học phần phù hợp với đặc điểm của trường mình.

4. Một tiết học được tính bằng 45 phút.

 

Chương II

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 4. Chương trình và thời gian đào tạo

1. Trường Đại học Kinh tế - Luật (dưới đây viết tắt là ĐHKTL) - thành viên của Đại học Quốc gia TP.HCM là trường công lập thuộc hệ thống giáo dục đại học của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đào tạo chuyên môn thuộc các lĩnh vực Kinh tế và Luật có trình độ cao, có kiến thức sâu rộng về chuyên môn và kỹ năng thực hành tốt; có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe.

2. Sinh viên đại học hệ VLVH là các sinh viên trúng tuyển trong kỳ thi tuyển sinh của Trường ĐHKTL, đã hoàn thành các thủ tục nhập học và học chương trình đào tạo cử nhân theo phương thức không tập trung (VLVH). Mỗi sinh viên khi nhập học có một mã số sinh viên riêng theo quy định của Nhà trường. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo và thi đậu tốt nghiệp, sinh viên được xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng cử nhân do Hiệu trưởng Nhà trường cấp.

3. Khoá học là thời gian để sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo của một ngành chuyên môn ở trình độ đại học.

 4. Một khoá học theo hình thức VLVH được thiết kế tương đương 4,5 năm (gồm 9 học kỳ và sinh viên được bảo lưu kết quả học tập của mình từ khi kết thúc khóa học với thời gian là 3 năm).

5. Nội dung đào tạo hệ VLVH trình độ đại học được xây dựng trên cơ sở chương trình hệ chính quy của Nhà Trường có chú ý đến sự khác biệt trong hình thức đào tạo và đối tượng sinh viên.

6. Chương trình đào tạo hệ VLVH bao gồm 2 khối kiến thức:

Khối kiến thức giáo dục đại cương gồm các học phần thuộc các lĩnh vực Khoa học xã hội & nhân văn, khoa học tự nhiên, tin học, nhằm trang bị cho sinh viên nền tảng văn hoá rộng và cơ bản, nắm vững phương pháp tư duy khoa học để tiếp thu tốt kiến thức chuyên nghiệp.

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm các học phần cơ sở phục vụ chuyên ngành, các học phần bổ trợ và các học phần chuyên nghiệp nhằm cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng chuyên môn cần thiết.

7. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Mỗi học phần lý thuyết có khối lượng từ 2 đến 4 đơn vị học trình, mỗi học phần thực hành có khối lượng từ 1 đến 3 đơn vị học trình, được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổng hợp từ nhiều môn học. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng do Trường quy định.

Điều 5. Tổ chức lớp học

1. Lớp học được tổ chức cho sinh viên cùng khoá, ngành học để trao đổi học tập, nghiên cứu khoa học, sinh hoạt đoàn thể. Lớp học là lớp học cố định được tổ chức theo chuyên ngành.

2. Trong trường hợp đặc biệt lớp học không đủ số lượng sinh viên tối thiểu hoặc vì các lý do đặc biệt khác, Hiệu trưởng Nhà trường ra quyết định giải thể hoặc sáp nhập vào một lớp khác.

3. Trong toàn khóa học, sinh viên hệ VLVH được miễn hai học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng.

4. Có chứng chỉ Ngoại ngữ - trình độ B do các Trường, Viện, Trung tâm ngoại ngữ cấp trong thời gian 5 năm tính đến ngày dự thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp để cấp bằng 2 - 3 lần/năm.

Điều 6. Bảo lưu kết quả tuyển sinh

1. Sau khi trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh hình thức đào tạo VLVH, sinh viên phải đến trường làm thủ tục nhập học trong thời hạn quy định.

2. Nếu có lý do chính đáng (như bệnh tật, tai nạn, hoàn cảnh khó khăn…), thí sinh trúng tuyển có thể xin bảo lưu kết quả thi tuyển. Trong trường hợp này, thí sinh trúng tuyển phải nộp đơn xin bảo lưu cho Phòng Đào tạo & Quản lý Sinh viên và phải được Hiệu trưởng ký quyết định cho bảo lưu.

3. Thời gian bảo lưu kết quả tuyển sinh không quá 2 học kỳ. Muốn nhập học lại, thí sinh phải làm đơn xin nhập học kèm theo quyết định bảo lưu và nộp cho Phòng Đào tạo & Quản lý Sinh viên trước khi bắt đầu học kỳ mới ít nhất 1 tháng.

Điều 7. Điều kiện miễn môn học

Sinh viên học hệ VLVH của Trường ĐHKTL được miễn môn học từ các trường đại học khác đến với các điều kiện:

1. Đã học xong ở một trường đại học, đã có bằng tốt nghiệp và bảng điểm chính thức thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Môn học được miễn là môn học có trong chương trình học của Nhà trường và phải có số đơn vị học trình (ĐVHT) bằng hoặc lớn hơn số ĐVHT của Nhà trường.

3. Kết quả môn học xin miễn phải đạt từ 5 điểm trở lên và phải có hồ sơ bảng điểm hợp lệ.

4. Thời gian được miễn môn học đó phải không vượt quá 5 năm tính từ ngày cấp bằng tốt nghiệp đến thời điểm bắt đầu mở môn học đó.

5. Muốn được miễn môn học sinh viên phải làm hồ sơ (đơn xin miễn môn học + bằng tốt nghiệp có sao y + bảng điểm có sao y) nộp về Trường và phải được  Hiệu trưởng đồng ý và ra quyết định thì khi đó mới có hiệu lực.

6. Môn được miễn chỉ được dùng cho việc tính số ĐVHT mà sinh viên đó tích lũy, nhưng không được tính vào điểm trung bình chung của năm học hoặc khóa học đó.

Điều 8. Điều kiện để được học tiếp, ngừng học và thôi học

Cứ mỗi năm học, Nhà trường sẽ căn cứ vào số học phần đã học và điểm trung bình chung học tập của năm học đó để xem xét việc học tiếp, phải ngừng học hoặc buộc thôi học đối với sinh viên.

1. Sinh viên được học tiếp lên năm học sau nếu có đủ các điều kiện dưới đây:

- Có điểm trung bình chung học tập của năm học đó từ 5,0 trở lên.

  - Có khối lượng các học phần bị điểm dưới 5 tính từ đầu khoá học không quá 25 đơn vị học trình.

2.  Sinh viên buộc phải thôi học nếu bị rơi vào các trường hợp sau:

- Không đủ số ĐVHT được quy định cho năm học.

- Có điểm trung bình chung học tập của năm học dưới 4,0.

- Có điểm trung bình chung học tập ở hai năm học liên tiếp hoặc ba năm học bất kỳ tính từ đầu khóa học nằm trong giới hạn từ 4,0 đến 5,0.

- Vượt quá thời hạn quy định của một khóa học.

3. Sinh viên không thuộc diện quy định tại khoản 1 và 2 của điều này được ngừng học để củng cố kiến thức và thi trả nợ những học phần chưa đạt.

4. Trong thời gian ngưng học, sinh viên phải lên lớp học lại các học phần chưa đạt và được bảo lưu những học phần từ 5,0 trở lên.

5. Ngoài lý do phải ngừng học ở khoản 3 điều này, sinh viên có thể xin tạm dừng học tập vì những lý do chính đáng. Muốn được chấp thuận tạm ngừng học, sinh viên phải nộp đơn và các giấy tờ liên quan và phải có quyết định cho phép của Nhà trường.

6. Thời gian được ngừng học tối đa không quá 1 năm/01 khóa học. Nếu vượt quá thời hạn trên sẽ buộc thôi học.

7. Những sinh viên ngừng học không có lý do sẽ bị xóa tên trong danh sách học tập.

Điều 9. Điều kiện để chuyển trường, địa điểm học

          1. Sinh viên được xét chuyển trường nếu có đủ các điều kiện sau:

 - Trong thời gian học tập gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn cần thiết phải chuyển đến trường gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi cho việc học tập.

 - Xin chuyển đến trường có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đang học.  

 - Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.

Sinh viên xin chuyển trường phải có hồ sơ xin chuyển trường theo Quy chế công tác học sinh sinh viên. Hồ sơ nộp tại Phòng Đào tạo, Phòng Đào tạo trình Ban Giám hiệu xem xét, quyết định.

2. Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:

- Đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung, nhưng không trúng tuyển vào trường hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển của trường xin chuyển đến.

- Nằm ngoài vùng tuyển quy định của trường xin chuyển đến.

- Là sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khoá.

- Đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

3. Sinh viên được xét chuyển địa điểm học nếu có đủ các điều kiện sau:

- Địa điểm học mà sinh viên đang theo học giải thể theo Quyết định của Hiệu trưởng;

- Trong thời gian học tập gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn cần thiết phải chuyển đến cơ sở đào tạo gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi cho việc học tập.

4. Thí sinh trúng tuyển vào những ngành có số lượng sinh viên quá ít không mở được lớp thì được chuyển sang ngành học có cùng môn thi, nếu có nguyện vọng.


Chương III

                                KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN              

Điu 10. Kiểm tra thường kỳ và thi kết thúc học phần

1. Các học phần chỉ có lý thuyết.

- Kiểm tra giữa kỳ: Tùy theo điều kiện, giảng viên quyết định kiểm tra theo hình thức viết, vấn đáp hoặc làm bài tập và  phải thông báo công khai trước lớp khi bắt đầu giảng dạy.

- Thi kết thúc học phần: sinh viên được dự thi kết thúc học phần khi có đủ các điều kiên sau đây:

        + Phải có mặt dự giờ ở lớp từ 80% trở lên so với thời gian quy định của học phần đó.

        + Phải có đủ số lần kiểm tra theo quy định cho mỗi học phần và phải ít nhất có 50% số lần kiểm tra đạt yêu cầu. Đối với học phần có một lần kiểm tra thi kết quả phải đạt từ 5 điểm trở lên.

Điểm để đánh giá kết quả học tập của học phần lý thuyết là điểm thi kết thúc học phần.

2. Các học phần chỉ có thực hành.

Sinh viên phải tham dự đầy đủ thời gian quy định cho học phần thực hành. Việc kiểm tra được thực hiện sau mỗi bài thực tập. Điểm trung bình cộng của các bài thực tập trong kỳ là điểm thi kết thúc học phần thực hành.

Trưởng khoa quy định cụ thể cách đánh giá các học phần thực hành của khoa mình.

3. Các học phần có cả lý thuyết và thực hành.

- Phần thực hành: Sinh viên phải tham dự đầy đủ số giờ quy định cho học phần thực hành và làm các bài thực hành bài tập hay tiểu luận thay cho kiểm tra thường kỳ. Chỉ khi nào sinh viên hoàn thành đầy đủ các bài thực hành, bài tập hoặc các tiểu luận theo quy định và được đánh giá là đạt phần thực hành thi khi đó mới đủ điều kiện được xét dự thi phần lý thuyết.

- Phần lý thuyết: Việc kiểm tra thường kỳ phần lý thuyết được thực hiện như quy định đối với các học phần chỉ có lý thuyết được nêu tại khoản 1 của điều này. Điểm thi phần lý thuyết là điểm thi kết thúc học phần.

Điều 11. Tổ chức các kỳ thi kết thúc học phần

 Nhà trường sẽ tổ chức theo một trong các hình thức sau tuỳ theo địa điểm mở lớp cho phù hợp:

-  Thi sau khi kết thúc một, hai môn học.

-  Tổ chức một kỳ thi chính ngay sau khi kết thúc học kỳ.

Thời gian dành cho ôn thi mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó. Phòng Đào tạo quy định thời gian ôn thi và thi. Không tổ chức thi ngoài các kỳ thi đã thông báo.

Điều 12. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi, số lần được dự thi kết thúc học phần

1. Đề thi do chính giảng viên giảng dạy học phần đó hoặc do những giảng viên có cùng chuyên môn chuẩn bị, hoặc lấy từ ngân hàng đề thi. Đề thi, đáp ứng và thang điểm phải được các Trưởng bộ môn hoặc Trưởng khoa duyệt. Đề thi phải phù hợp với quy định và nội dung của chương trình.

2. Hình thức thi có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Trưởng khoa quyết định các hình thức thi trên nhưng phải phù hợp với học phần đã học.

3. Việc chấm thi viết phải do hai cán bộ chấm (chấm 1 và chấm 2) hai cán bộ này chấm độc lập với nhau, để đảm bảo tính khách quan của bài thi.

4. Điểm học phần của sinh viên phải được ghi vào bảng điểm. Bảng điểm thi kết thúc học phần phải có đủ chữ ký của hai cán bộ chấm thi, trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa ký duyệt, được lưu giữ tại phòng đào tạo, văn phòng khoa, thông báo cho sinh viên.

5. Những thi sinh vắng thi không rõ lý do phải nhận điểm 0 cho lần thi 1

6. Đối với mỗi học phần sinh viên chỉ được thi hai lần, lần 2 cho những sinh viên có điểm dưới 5. Nhà trường không tổ chức thi lại cho những sinh viên đã thi 2 lần không đạt, sinh viên phải đăng ký học, thi lại với lớp khoá sau và tuân thủ các điều kiện của lớp này.

Điều 13. Cách tính điểm trung bình, xếp loại học tập

1. Điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc học phần của sinh viên được chấm theo thang điểm từ 0 đến 10 và làm tròn đến 0,5 điểm.

2. Điểm trung bình học kỳ (dưới đây viết tắt là TBHK) và điểm trung bình chung tích luỹ (dưới đây viết tắt là TBCTL) được tính đến 2 chữ số thập phân.

3. Điểm TBHK và điểm TBCTL được tính theo thang điểm 10, được làm tròn đến 2 chữ số thập phân và được tính theo công thức sau:
                                                                       
Trong đó:

A = là điểm TBHK hoặc ĐTBCTL

ai = là điểm của môn học thứ  i

ni = là số tín chỉ của môn học thứ i

n  =  là tổng số môn học

 

Điểm TBHK và điểm TBCTL được dùng để phân loại kết quả học tập, xử lý học vụ và xếp loại tốt nghiệp, được tính theo điểm môn học cao nhất trong các lần học.

4. Xếp loại kết quả học tập

a) Loại đạt                               Xếp loại

                    Từ 9.0 đến 10                                 Xuất sắc                        

                    Từ 8,0 đến cận 9.0                             Giỏi                     

                    Từ 7.0 đến cận 8.0                             Khá            

                    Từ 6.0 đến cận 7.0                            Trung bình khá

                    Từ 5.0 đến cận 6.0                            Trung bình

b) Loại không đạt                            Xếp loại

Từ 3.0 đến cận 5.0                            Yếu

 Nhỏ hơn 3.0                           Kém

 

Chương IV

THI TỐT NGHIỆP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều 14. Thi tốt nghiệp

1. Điều kiện để được dự thi tốt nghiệp.

- Tích lũy đủ số học phần quy định của khóa đào tạo do trường quy định, kể cả số học phần tự tích lũy như ngoại ngữ.

- Không có học phần nào bị điểm dưới 5.

- Cho đến thời điểm xét tư cách thi tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không bị kỷ luật đình chỉ học tập.

2. Hình thức thi tốt nghiệp.

 Có hai hình thức: làm khóa luận tốt nghiệp và thi tốt nghiệp.

 - Hình thức làm khóa luận tốt nghiệp được áp dụng cho những sinh viên đạt các quy định của Khoa và của Trường.

 - Hình thức thi tốt nghiệp được áp dụng cho những sinh viên không đạt tiêu chuẩn làm khóa luận. 

Điều 15. Hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường

1. Thành phần hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường bao gồm:

a) Chủ tịch là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng được hiệu trưởng uỷ quyền làm chủ tịch;

b) Phó chủ tịch là phó hiệu trưởng;

c) Thường trực hội đồng là trưởng phòng đào tạo hoặc trưởng khoa tại chức;

d) Các uỷ viên là các trưởng phòng, trưởng khoa có liên quan.

2. Nhiệm vụ Hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường:

a) Duyệt danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp;

b) Duyệt danh sách sinh viên làm và bảo vệ  khoá luận tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp;

c) Quyết định hình thức thi tốt nghiệp;

d) Xét công nhận tốt nghiệp.

3. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường.

 Điều 16. Chấm khóa luận và chấm thi tốt nghiệp

  1. Chấm khóa luận và chấm thi tốt nghiệp được thực hiện bởi các Hội đồng do Hiệu trưởng quyết định thành lập. Số thành viên tùy thuộc vào từng hội đồng, trong đó có chủ tịch, thành viên và thư ký.

2. Thi tốt nghiệp có thể theo hình thức thi viết hoặc thi vấn đáp, thời gian tối đa thi viết là 180 phút cho mỗi học phần. Việc ra đề, coi thi, chấm thi theo quy định của Bộ Giáo dục và các quy định của Nhà trường.

3. Điểm đánh giá KLTN và thi tốt nghiệp được tính đến hai chữ số thập phân. 

Điều 17. Công nhận và cấp bằng tốt nghiệp

  Cuối mỗi khoá học, những sinh viên có đủ các điều kiện sau đây sẽ được xét và công nhận tốt nghiệp.

- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập trở lên (tính đến thời điểm xét tốt nghiệp);

- Tích lũy đủ số học phần quy định của chương trình giáo dục;

- Điểm TBCTL của toàn khoá học phải đạt từ 5.0 trở lên.

- Có chứng chỉ Ngoại ngữ - trình độ B do các Trường, Viện, Trung tâm ngoại ngữ cấp trong thời gian 5 năm tính đến ngày dự thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp để cấp bằng 2 - 3 lần/năm.

Điều 18. Cấp bằng tốt nghiệp, xếp hạng tốt nghiệp

1. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành đào tạo chính. Bảng điểm ghi thêm tên chuyên ngành (hướng chuyên sâu).

2. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm TBCTL của các môn học quy định cho ngành đào tạo. Cách phân loại được quy định tại Khoản 4, Điều 13 của Quy định này.

3. Đối với những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá đạt xuất sắc, hạng tốt nghiệp sẽ bị giảm đi một bậc nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

- Có thời gian học tập vượt quá một học kỳ so với thời gian thiết kế.

- Có khối lượng các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn khoá học.

- Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo cấp trường trở lên.

4. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần và trong từng học kỳ.

Điều 19. Bảo lưu kết quả học tập.

1. Những sinh viên không đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp nhưng chưa hết thời gian tối đa cho phép học ở bậc đại học, được bảo lưu các học phần có kết quả từ điểm 5.0 trở lên. Trong thời gian tối đa được phép học quy định tại Khoản 4, Điều 4 của Quy định này, sinh viên được trở về trường đăng ký học và thi lại cho những học phần bị điểm dưới 5.0.

2. Những sinh viên đã hết thời gian tối đa được phép học nhưng không đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận kết quả học tập của các học phần đã tích luỹ trong chương trình đào tạo của trường.

 

Chương V

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SINH VIÊN

Điều 20. Quyền của sinh viên hệ vừa làm vừa học

1. Mọi công dân của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đều có quyền thi và trở thành sinh viên của Trường Đại học Kinh tế - Luật nếu:

- Đủ điều kiện dự thi theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của Đại học Quốc gia TP.HCM.

- Đủ điều kiện xét tuyển do Hội đồng tuyển sinh trường quy định cho mỗi khóa tuyển sinh theo ngành học.

2. Sinh viên được Nhà trường phổ biến nội quy, quy chế học tập, chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến hệ VLVH, được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan đến cá nhân và tập thể sinh viên trong quá trình học tập tại Trường.

3. Sinh viên được quyền tham gia các hoạt động của Nhà trường như hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động xã hội phù hợp với mục tiêu đào tạo của Trường.

4. Sinh viên được sử dụng thư viện, các thiết bị và phương tiện phục vụ cho học tập, nghiên cứu khoa học theo quy định của Nhà trường.

5. Sinh viên được quyền xin thôi học, tạm ngừng học, được chuyển trường, chuyển địa điểm học theo điều 9 của quy chế này.

Điều 21. Nghĩa vụ của sinh viên hệ vừa làm vừa học

1. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo, của Đại học Quốc gia TP.HCM và của Trường ĐH Kinh tế - Luật.

2. Trong quá trình học tại Trường sinh viên phải:

- Nghiêm chỉnh chấp hành quy chế, nội quy học tập của Trường: Lên lớp đúng giờ quy định, không gian lận trong thi cử, thực hiện đầy đủ bài tập về nhà…

- Lễ phép đối với thầy cô giáo, cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ trong Trường, đoàn kết, hòa nhã với các sinh viên khác.

- Giữ gìn và bảo vệ tài sản của Trường, cơ sở đào tạo. Nếu làm mất, hư hỏng phải bồi thường thiệt hại.

- Không được uống rượu, chơi bài bạc, sử dụng chất ma túy, vũ khí và các chất gây nổ.

- Sinh viên phải chấp hành Luật nghĩa vụ quân sự tại địa phương nơi cư trú.

- Sinh viên không được làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong và ngoài trường. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh, không vi phạm những chuẩn mực về đạo đức.

Điều 22. Những quy định về học phí

1. Tất cả sinh viên đại học hệ VLVH phải thực hiện nghĩa vụ đóng học phí theo thông báo quy định của Trường.

2. Học phí được đóng theo từng học kỳ theo một mẫu biên lai tài chính thống nhất của Trường.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 23. Đối tượng và hình thức khen thưởng đối với sinh viên hệ VLVH

  1. Những thí sinh đạt thủ khoa, á khoa trong kỳ thi tuyển sinh được Hiệu trưởng Nhà trường tặng giấy khen.

2. Khen thưởng cho những tập thể và cá nhân sinh viên đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua của cả nước, ngành Giáo dục và Trường phát động.

Nội dung và mức khen thưởng do Hiệu trưởng quy định theo từng trường hợp cụ thể, phù hợp với điều kiện của Trường và thông báo công khai cho toàn Trường biết.

Điều 24. Nội dung và hình thức kỷ luật đối với sinh viên hệ VLVH

1. Các sinh viên mắc khuyết điểm vi phạm quy chế, nội quy hoặc vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, tác hại của hành vi sai phạm được điều chỉnh bởi những quan hệ pháp lý và hình thức kỷ luật như sau:

- Khiển trách: áp dụng đối với sinh viên có những khuyết điểm mức độ nhẹ, có tính chất nhất thời, không chiếm đa số trong tổng số hành vi.

- Cảnh cáo: áp dụng đối với những trường hợp bị khiển trách hoặc vi phạm khuyết điểm lần đầu nhưng tương đối nghiêm trọng.

- Đình chỉ học tập có thời hạn từ một học kỳ trở lên: áp dụng với những trường hợp đã bị cảnh cáo nhưng vẫn tiếp tục vi phạm hoặc vi phạm lần đầu nhưng nghiêm trọng.

- Buộc thôi học: ngoài những sinh viên buộc phải thôi học được quy định ở Khoản 2  Điều 8 của quy chế này, hình thức kỷ luật buộc thôi học được áp dụng đối với những sinh viên vi phạm khuyết điểm đã nhiều lần giáo dục mà không sửa chữa, hoặc vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng gây ảnh hưởng xấu đến Trường và xã hội, vi phạm pháp luật bị án tù. Đối với sinh viên bị kỷ luật buộc thôi học thì kết quả học tập bị hủy.

Thu hồi và hủy bỏ bằng tốt nghiệp đối với những trường hợp sau khi tốt nghiệp bị phát hiện là do vi phạm quy chế, gian lận trong học tập, thi cử để có được kết quả học tập hoặc sử dụng văn bằng chứng chỉ giả để được vào học.

2. Các hình thức kỷ luật trên được Hội đồng kỷ luật Nhà trường xem xét và đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định xử lý kỷ luật và thông báo công khai cho toàn trường được biết.

                                                                        HIỆU TRƯỞNG

                                                                                             (Đã ký)         

                                                          PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng

Tổng truy cập: 378,723

36,144