Quy chế về đào tạo bằng đại học văn bằng thứ hai (Quy chế 739) của trường ĐH Kinh tế - Luật

QUY CHẾ

Về đào tạo bằng đại học văn bằng thứ hai

(Ban hành kèm theo Quyết định số 739/QĐ-ĐHKTL-ĐT&QLSV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Luật)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc đào tạo văn bằng thứ hai bậc đại học theo hệ thống niên chế, bao gồm: Những quy định chung; tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần, xét và công nhận tốt nghiệp; điều khoản thi hành.

2. Văn bằng đại học thứ hai là văn bằng cấp cho những người đã có ít nhất một bằng tốt nghiệp đại học, sau khi hoàn thành đầy đủ chương trình đào tạo đại học của ngành đào tạo mới, có đủ điều kiện để công nhận và cấp bằng tốt nghiệp đại học. 

3. Đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp đại học thứ hai nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và nâng cao tính thích ứng của nguồn nhân lực trước đòi hỏi ngày càng tăng của xã hội. 

4. Đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp đại học thứ hai được thực hiện theo các phương thức giáo dục chính quy và không chính quy với các hình thức học sau:

a. Phương thức chính quy: Học tập trung liên tục. 

b. Phương thức không chính quy: Học tập trung không liên tục.

Điều 2. Chương trình giáo dục đại học

1. Chương trình giáo dục đại học (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.

2. Chương trình văn bằng đại học thứ hai được Trường Đại học Kinh tế - Luật xây dựng trên cơ sở chương trình hệ chính quy. Nội dung chương trình đảm bảo các yêu cầu về nội dung của chương trình hệ chính quy cùng trình độ đào tạo.

Điều 3. Học phần và đơn vị học trình

1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích luỹ trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 5 đơn vị học trình, được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổng hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã riêng do trường quy định.

2. Đơn vị học trình được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một đơn vị học trình được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 - 45 tiết thực hành.

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, để tiếp thu được một đơn vị học trình, sinh viên phải dành ít nhất 15 giờ chuẩn bị cá nhân.

Hiệu trưởng quy định cụ thể số tiết, số giờ đối với từng học phần phù hợp với đặc điểm của trường mình.

3. Một tiết học được tính bằng 45 phút.

Chương II

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 4. Thời gian và kế hoạch đào tạo

1. Trường Đại học Kinh tế - Luật tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học. Khoá học là thời gian để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Thời gian hoàn thành một chương trình đào tạo bằng hai theo hình thức VLVH là 2,5 năm và thời gian cho phép bảo lưu là 1,5 năm.

2. Căn cứ khối lượng kiến thức quy định cho các chương trình, Hiệu trưởng phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.

3. Đầu khoá học, trường phải thông báo công khai về nội dung và kế hoạch học tập của từng chương trình; quy chế đào tạo; nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên, phương pháp giảng dạy, hình thức đánh giá, thi, kiểm tra.

4. Đầu mỗi năm học, trường thông báo công khai lịch trình học của từng chương trình trong từng học kỳ.

Đối với những lớp đào tạo theo hợp đồng đặt lớp tại cơ sở giáo dục địa phương là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh…, Hiệu trưởng căn cứ vào điều kiện tổ chức đào tạo cụ thể để quyết định lịch trình học cho phù hợp.

5. Thời gian tối đa được phép học để hoàn thành chương trình bao gồm thời gian quy định cho chương trình tại khoản 1, cộng với thời gian tối đa sinh viên được phép bảo lưu theo quy định.

Điều 5. Điều kiện miễn môn học

Sinh viên học đại học bằng hai của Trường ĐHKTL được miễn môn học từ các trường đại học khác đến với các điều kiện:

1. Đã học xong ở một trường đại học, đã có bằng tốt nghiệp và bảng điểm chính thức thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Môn học được miễn là môn học có trong chương trình học của Nhà trường và phải có số đơn vị học trình (ĐVHT) bằng hoặc lớn hơn số ĐVHT của Nhà trường.

3. Kết quả môn học xin miễn phải đạt từ 5 điểm trở lên và phải có hồ sơ bảng điểm hợp lệ.

4. Thời gian được miễn môn học đó phải không vượt quá 5 năm tính từ ngày cấp bằng tốt nghiệp đến thời điểm bắt đầu mở môn học đó.

5. Muốn được miễn môn học sinh viên phải làm hồ sơ (đơn xin miễn môn học + bằng tốt nghiệp có sao y + bảng điểm có sao y) nộp về Trường và phải Hiệu trưởng đồng ý và ra quyết định thì khi đó mới có hiệu lực.

6. Môn được miễn chỉ được dùng cho việc tính số ĐVHT mà sinh viên đó tích lũy, nhưng không được tính vào điểm trung bình chung của năm học hoặc khóa học đó.

Điều 6. Đánh giá học phần

1. Điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần) bao gồm: điểm thi giữa học phần, điểm đánh giá phần thực hành, điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và phải có trọng số không dưới 50% của điểm học phần.   

Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần, với trọng số tương ứng của từng điểm bộ phận.

Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận do giảng viên đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định trong đề cương chi tiết của học phần.

2. Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến phần nguyên thực hiện theo nguyên tắc: nếu có điểm lẻ dưới 0,5 thì quy tròn thành 0 ; có điểm lẻ từ 0,5 đến dưới 1,0 thì quy tròn thành 1,0. 

3. Điểm học phần được phân loại như sau:

Loại đạt: điểm học phần từ 5 trở lên.

Loại không đạt: điểm học phần có điểm từ dưới 5 trở xuống.

Điều 7. Đề thi kết thúc học phần

Đề thi kết thúc học phần được sử dụng trong ngân hàng đề thi chung của Trường, Khoa hoặc Bộ môn.

Điều 8. Điều kiện dự thi kết thúc học phần

Sinh viên được dự thi kết thúc học phần nếu đạt các điều kiện sau:

1. Tham dự ít nhất 80% số tiết lên lớp thực tế quy định cho từng học phần.

2. Làm đầy đủ các bài thực hành, bài tập, tiểu luận.

Điều 9. Hình thức thi, chấm thi kết thúc học phần

1. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là: thi viết, thi vấn đáp hoặc thực hành. Hiệu trưởng căn cứ đặc điểm từng học phần để quy định hình thức thi thích hợp.

2. Việc chấm thi viết, thi vấn đáp hoặc thực hành phải do hai giảng viên trực tiếp thực hiện.

3. Điểm học phần của sinh viên phải được ghi vào bảng điểm. Bảng điểm thi kết thúc học phần phải có đủ chữ ký của hai cán bộ chấm thi, trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa ký duyệt, được lưu giữ tại phòng đào tạo, văn phòng khoa, thông báo cho sinh viên.

Điều 10. Dự thi kết thúc học phần

1. Sinh viên có đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần phải dự thi theo đúng lịch do Nhà trường quy định.

2. Sinh viên không đủ điều kiện dự thi hoặc bỏ thi không có lý do chính đáng bị nhận điểm 0 ở lần thi thứ nhất (kỳ thi chính).

3. Sinh viên ốm đau, đi công tác đột xuất hoặc vì những lý do đặc biệt khác phải có đơn đề nghị hoãn thi. Nhà trường bố trí cho những sinh viên này dự thi vào lần thi tiếp theo. Điểm thi được tính là lần thi thứ nhất.

Điều 11. Thi lại, thi trả nợ và bảo lưu kết quả học phần

1. Sinh viên thi không đạt hoặc bỏ thi không có lý do chính đáng ở lần thi thứ nhất, được dự thi lại tối đa là hai lần.

2. Sinh viên vắng mặt trên lớp quá mức quy định cho một học phần phải đăng ký học lại học phần đó; sinh viên không làm đầy đủ các bài tập, tiểu luận, nếu làm bổ sung đầy đủ, sẽ được dự thi ở kỳ thi lại.

3. Sinh viên thi lại hai lần vẫn không đạt, nếu được xét học tiếp lên năm học sau phải đăng ký học để thi trả nợ học phần, số lần được thi trả nợ tối đa là hai lần.

4. Sinh viên đã tốt nghiệp một trường đại học đúng chuyên ngành được bảo lưu kết quả một số học phần có cùng trình độ, nội dung và thời lượng với học phần đã học.

Hiệu trưởng quy định về thời gian tổ chức thi lại, điều kiện và thủ tục cho sinh viên được đăng ký học để thi trả nợ học phần và bảo lưu kết quả học phần.

Điều 12. Cách tính điểm trung bình chung học tập và xếp loại kết quả học tập

1. Điểm trung bình chung học tập của mỗi năm học, mỗi khoá học và điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học được tính theo công thức sau và được tính đến hai chữ số thập phân:

                                                                   
Trong đó:

A là điểm trung bình chung học tập năm học, khoá học hoặc điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học.

 

ai  là điểm cao nhất trong các lần thi của học phần thứ i

ni  là số đơn vị học trình của học phần thứ i

N  là tổng số học phần.

2. Điểm trung bình chung học tập là căn cứ để xét sinh viên bị buộc thôi học, tạm ngừng học, được học tiếp và xét tốt nghiệp.

3. Xếp loại kết quả học tập:

a) Loại đạt:           Từ 9 đến 10:                 Xuất sắc

                              Từ 8 đến cận 9:             Giỏi

                              Từ 7 đến cận 8:             Khá

                              Từ 6 đến cận 7:             Trung bình khá

                              Từ 5 đến cận 6:             Trung bình

b) Loại không đạt:  Từ 4 đến cận 5:              Yếu

                              Dưới 4:                          Kém

Điều 13. Điều kiện để sinh viên được học tiếp, bị buộc thôi học, tạm ngừng học, nghỉ học tạm thời 

1. Trước khi vào năm học mới, nhà trường căn cứ vào số học phần đã học, điểm trung bình chung học tập của các năm học đã qua và điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học để xét việc học tiếp, tạm ngừng học, nghỉ học tạm thời hoặc bị buộc thôi học của sinh viên.

2. Sinh viên được học tiếp lên năm học sau nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có điểm trung bình chung học tập của năm học từ 5,00 trở lên;

b) Có khối lượng các học phần bị điểm dưới 5 tính từ đầu khoá học không quá 25 đơn vị học trình.

Nếu còn những học phần có điểm dưới 5 sinh viên phải học lại và thi trả nợ ở các năm học tiếp theo.      

3.  Sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Có điểm trung bình chung học tập của năm học dưới 3,50;

b) Có điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học dưới 4,0 sau 2 năm học, dưới 4,5 sau 3 năm học và dưới 4,8 sau từ 4 năm học trở lên;

c) Đã hết thời gian tối đa được phép học tại trường theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Quy chế này;

d) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Quy chế này.

Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, Trường sẽ thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú, hoặc về nơi công tác.

4. Sinh viên không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 và 3 của Điều này phải tạm ngừng học để có thời gian củng cố kiến thức, cải thiện kết quả học tập. Thời gian tạm ngừng học được quy định như sau:

a) Sinh viên không thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo được ngừng học tối đa không quá 1 học kỳ/ khóa học.

b) Trong thời gian tạm ngừng học, sinh viên phải đăng ký học lại các học phần chưa đạt. Hiệu trưởng xem xét, bố trí cho các sinh viên này được học một số học phần của năm học tiếp theo nếu họ đề nghị.

5. Sinh viên được quyền gửi đơn đến Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây:

a) Được động viên vào lực lượng vũ trang;

b) Bị ốm đau hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài có giấy xác nhận  của cơ quan y tế;

c) Bị điều động công tác;

d) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất được một học kỳ và phải đạt điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học không dưới 5,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 5 Điều 4 của Quy chế này.

Sinh viên nghỉ học tạm thời khi muốn trở lại học tiếp tại trường phải nộp đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất một tuần trước khi bắt đầu năm học mới hay học kỳ mới.

Điều 14. Ưu tiên trong đào tạo

Sinh viên thuộc đối tượng ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành được cộng thêm thời gian tạm ngừng học để củng cố kiến thức, cải thiện kết quả học tập. Thời gian tối đa không quá 4,5 năm cho toàn khóa học đối với các chương trình có thời gian đào tạo dưới 3 năm.

Điều 15. Chuyển trường

1. Sinh viên được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:

a) Trong thời gian học tập nếu bản thân chuyển địa điểm làm việc hoặc có hoàn cảnh khó khăn cần thiết phải chuyển trường để có điều kiện học tập;

b) Trường xin chuyển đến và trường xin chuyển đi trong cùng một nhóm ngành đào tạo mà sinh viên đang học;

c) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.

2. Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:

a) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khoá;

b) Sinh viên đang chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

c) Sinh viên ở ngoài vùng tuyển quy định của trường.

3. Sinh viên xin chuyển trường phải làm hồ sơ theo quy định của nhà trường.

4. Trên cơ sở so sánh chương trình đào tạo ở trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến, Hiệu trưởng trường có sinh viên xin chuyển đến quy định năm học và số học phần mà sinh viên phải học bổ sung.

            Chương III

      THI TỐT NGHIỆP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều 16. Hình thức và nội dung thi tốt nghiệp

 1. Hình thức thi tốt nghiệp:

 a) Làm khoá luận tốt nghiệp áp dụng cho sinh viên  đạt  mức quy định của Trường. Khoá luận tốt nghiệp được coi là học phần có khối lượng không quá 20 đơn vị học trình. Hiệu trưởng quy định khối lượng cụ thể phù hợp với yêu cầu đào tạo của trường;

b) Thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp áp dụng cho sinh viên không được làm khoá luận tốt nghiệp.

2. Nội dung thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm hai phần: phần kiến thức cơ sở ngành và phần kiến thức chuyên môn; được tổng hợp từ một số học phần bắt buộc thuộc chương trình đào tạo với tổng khối lượng kiến thức tương đương với khối lượng kiến thức của khóa luận tốt nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 của Điều này. Hiệu trưởng quy định cụ thể nội dung và khối lượng kiến thức tính bằng đơn vị học trình của các phần kiến thức ôn tập đối với từng chương trình cụ thể và công bố vào đầu học kỳ cuối khoá.

Điều 17. Điều kiện được dự thi tốt nghiệp

Sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được dự thi tốt nghiệp:

1. Tính đến thời điểm thi tốt nghiệp, không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập, không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

 2. Đã học đủ các học phần quy định cho chương trình và không có học phần bị điểm dưới 5.

Điều 18. Hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường

1. Thành phần hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường bao gồm:

a) Chủ tịch là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng được hiệu trưởng uỷ quyền làm chủ tịch;

b) Phó chủ tịch là phó hiệu trưởng;

c) Thường trực hội đồng là trưởng phòng đào tạo hoặc trưởng khoa tại chức;

d) Các uỷ viên là các trưởng phòng, trưởng khoa có liên quan.

2. Nhiệm vụ Hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường:

a) Duyệt danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp;

b) Duyệt danh sách sinh viên làm và bảo vệ  khoá luận tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp;

c) Quyết định hình thức thi tốt nghiệp;

d) Xét công nhận tốt nghiệp.

3. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường.

Điều 19. Chấm khoá luận tốt nghiệp và chấm thi tốt nghiệp

  1. Chấm khóa luận và chấm thi tốt nghiệp được thực hiện bởi các Hội đồng do Hiệu trưởng  quyết định thành lập. Số thành viên tùy thuộc vào từng hội đồng, trong đó có chủ tịch, thành viên và thư ký.

2. Thi tốt nghiệp có thể theo hình thức thi viết hoặc thi vấn đáp, thời gian tối đa thi viết là 180 phút cho mỗi học phần. Việc ra đề, coi thi, chấm thi theo quy định của Bộ Giáo dục và các quy định của Nhà trường.

3. Điểm đánh giá KLTN và thi tốt nghiệp được tính đến hai chữ số thập phân. 

Điều 20. Điều kiện xét tốt nghiệp, công nhận tốt nghiệp

1. Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được xét tốt nghiệp:

a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Điểm khoá luận tốt nghiệp hoặc điểm thi tốt nghiệp đạt từ 5 trở lên.

c) Có chứng chỉ Ngoại ngữ - trình độ B do các Trường, Viện, Trung tâm ngoại ngữ cấp trong thời gian 5 năm tính đến ngày dự thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp để cấp bằng 2 - 3 lần/năm.

2. Căn cứ đề nghị của Hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ các điều kiện theo quy định.

Điều 21. Cấp bằng tốt nghiệp, xếp hạng tốt nghiệp

1. Sinh viên được công nhận tốt nghiệp sẽ được cấp bằng tốt nghiệp theo quy định hiện hành về quản lý văn bằng, chứng chỉ. Bằng tốt nghiệp đại học, được cấp theo ngành đào tạo chính. Bằng chỉ được cấp cho sinh viên khi đã ghi đầy đủ, chính xác các nội dung theo quy định.

2. Xếp hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung học tập của toàn khoá học quy định tại khoản 3 Điều 11 của Quy chế này.

Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Có thời gian học chính thức tại trường vượt quá thời gian quy định cho chương trình đào tạo;

b) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số đơn vị học trình quy định cho toàn khoá học;

c) Bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo trở lên.

3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm của sinh viên theo từng học phần. Trong bảng điểm còn phải ghi chuyên ngành  (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ nếu có.

4. Những sinh viên chưa hoàn  thành  khoá luận tốt nghiệp, hoặc thi  tốt nghiệp được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp cùng với  khóa sau, trong thời hạn 1,5 năm tính từ ngày kết thúc khóa học chính.

5. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình đào tạo của trường.

Điều 22. Những quy định về học phí

1. Tất cả sinh viên phải thực hiện nghĩa vụ đóng học phí theo quy định của Trường.

2. Học phí được đóng theo từng học kỳ theo một mẫu biên lai tài chính thống nhất của Trường.

Điều 23. Chế độ báo cáo và kiểm tra

1. Trước kỳ thi tốt nghiệp 10 ngày, Phòng Đào tạo & Quản lý sinh viên phải báo cáo với Hiệu trưởng về kế hoạch tổ chức thi tốt nghiệp để có kế hoạch chỉ đạo công tác giám sát, kiểm tra và thanh tra.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi tốt nghiệp, Phòng Đào tạo & Quản lý sinh viên phải báo cáo Hiệu trưởng về tình hình tổ chức đào tạo, tổ chức kỳ thi tốt nghiệp, quyết định công nhận tốt nghiệp, danh sách sinh viên được công nhận và không công nhận tốt nghiệp, những vấn đề đặc biệt khác có liên quan đến thi và công nhận tốt nghiệp của trường.

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 24. Hình thức khen thưởng đối với sinh viên hệ bằng hai.

1. Khen thưởng cho những tập thể và cá nhân sinh viên đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua của cả nước, ngành Giáo dục và Trường phát động.

2. Nội dung và mức khen thưởng do Hiệu trưởng quy định theo từng trường hợp cụ thể, phù hợp với điều kiện của Trường và thông báo công khai cho toàn Trường biết.

Điều 25. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên hệ bằng hai

1. Các sinh viên mắc khuyết điểm vi phạm quy chế, nội quy hoặc vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, tác hại của hành vi sai phạm được điều chỉnh bởi những quan hệ pháp lý và hình thức kỷ luật như sau:

- Khiển trách: áp dụng đối với sinh viên có những khuyết điểm mức độ nhẹ, có tính chất nhất thời, không chiếm đa số trong tổng số hành vi.

- Cảnh cáo: áp dụng đối với những trường hợp bị khiển trách hoặc vi phạm khuyết điểm lần đầu nhưng tương đối nghiêm trọng.

- Đình chỉ học tập có thời hạn từ một học kỳ trở lên: áp dụng với những trường hợp đã bị cảnh cáo nhưng vẫn tiếp tục vi phạm hoặc vi phạm lần đầu nhưng nghiêm trọng.

- Buộc thôi học: ngoài những sinh viên buộc phải thôi học được quy định ở Khoản 3 Điều 12 của quy chế này, hình thức kỷ luật buộc thôi học được áp dụng đối với những sinh viên vi phạm khuyết điểm đã nhiều lần giáo dục mà không sửa chữa, hoặc vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng gây ảnh hưởng xấu đến Trường và xã hội, vi phạm pháp luật bị án tù. Đối với sinh viên bị kỷ luật buộc thôi học thì kết quả học tập bị hủy.

Thu hồi và hủy bỏ bằng tốt nghiệp đối với những trường hợp sau khi tốt nghiệp bị phát hiện là do vi phạm quy chế, gian lận trong học tập, thi cử để có được kết quả học tập hoặc sử dụng văn bằng chứng chỉ giả để được vào học.

2. Các hình thức kỷ luật trên được Hội đồng kỷ luật Nhà trường xem xét và đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định xử lý kỷ luật và thông báo công khai cho toàn trường được biết.

                                                               HIỆU TRƯỞNG

                                                                                 (đã ký)        

                                                  PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng

Tổng truy cập: 371,950

33,422